Tài chính ngân hàng, kế toán kiểm toán, quản trị kinh doanh, kinh tế đối ngoại, marketing là 5 chuyên ngành nổi bật trong ngành Kinh tế. Các chuyên ngành này đào tạo gì, cơ hội việc làm ra sao, bài viết dưới đây sẽ trả lời các câu hỏi đó.

Bạn đang xem: Kinh tế học ra làm gì


1. Tài chính ngân hàng

*
Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp tùy thuộc vào mục tiêu đào tạo của từng trường. Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng được cung cấp kiến thức chung về khối khoa học cơ bản, khối ngành kinh tế, các kiến thức cơ bản của ngành như: tài chính, tiền tệ, kế toán, kinh tế, đồng thời được cung cấp các kiến thức chuyên sâu theo từng chuyên ngành cụ thể. Ngành Tài chính – Ngân hàng có nhiều chuyên ngành khác nhau: Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp, Tài chính công, Tài chính quốc tế, Thuế, Hải quan, Kinh doanh chứng khoán, Định giá tài sản, phân tích chính sách tài chính, Thanh toán quốc tế, … Sinh viên ra trường có thể làm việc trong các cơ quan nhà nước ở trung ương hay địa phương; các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực trong nền kinh tế, hệ thống ngân hàng và hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng, các công ty tài chính, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm…. thuộc tất cả các thành phần kinh tế. Theo đánh giá, đây là một ngành có cơ hội việc làm rất cao, tuy nhiên sinh viên ra trường vẫn có tỉ lệ thất nghiệp tương đối. Lý do là yêu cầu tuyển dụng của ngành này cũng rất cao, ứng viên ứng tuyển vào các Ngân hàng hay công ty tài chính, bảo hiểm sẽ phải có nghiệp vụ cơ bản tốt, khả năng tiếng Anh cũng như phải thể hiện sự thông minh, năng động, và khả năng thích ứng công việc. Một số ngân hàng khi tuyển dụng còn yêu cầu trình độ ngoại ngữ rất cao, ví dụ như tiếng Anh phải có bằng Toffle hay IELTS….. Do đó, sinh viên khi còn đang học cần chú trọng trang bị cho mình các kĩ năng đó.

Xem thêm: Gợi Ý 21 Thực Đơn Các Món Chính Trong Bữa Tiệc, 12 Mẫu Thực Đơn Tiệc Cưới Đặc Sắc

2. Kế Toán – Kiểm toán

Trang bị các kiến thức chung về khối kinh tế, kiến thức cơ bản của ngành như tài chính, tiền tệ, kế toán tài chính, kế toán quản trị,… và các kiến thức chuyên sâu theo từng chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán. Người học được trang bị các kiến thức và nắm vững các chế độ tài chính – kế toán theo pháp luật, có khả năng điều hành công tác kế toán, kiểm toán nội bộ và tài chính ở các loại hình doanh nghiệp, thực hành và hướng dẫn thực hiện các công viejec kế toán, kiểm toán nội bộ,…

*
Hiện tại nhiều trường đã tách riêng đào tạo thành 2 ngành là Kế toán và kiểm toán trong đó có thể kể đến như ngành Kiểm toán của trường ĐH Kinh tế quốc dân, Học viện tài chính. Kế toán là công việc ghi chép, thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về tình hình kinh tế tài chính của một tổ chức, doanh nghiệp… Tốt nghiệp chuyên ngành kế toán có thể làm việc trong các bộ phận kế toán, tài chính, tài vụ, tín dụng của tất cả các doanh nghiệp, cơ quan tổ chức,… Đầu ra của ngành rất rộng mở, hiện nay cả nước có khoảng 500.000 doanh nghiệp, nền kinh tế phát triển, các công ty mở ra càng nhiều, mỗi doanh nghiệp như vậy đều cần ít nhất 1-2 kế toán, chưa kể các công ty khoảng từ 50 người trở lên cần nhiều hơn thế. Bên cạnh đó chưa kể đến các đơn vị hành chính sự nghiệp, cơ quan nhà nước, các tổ chức phi chính phủ,… đều cần kế toán. Kiếm toán là việc nghiên cứu và kiểm tra các tài khoản hàng năm của một tổ chức, do một người hoặc một tổ chức độc lập, đủ danh nghĩa là kiểm toán viên tiến hành để khẳng định rằng những tài khoản đó phản ánh đúng đắn tình hình tài chính thức tế, không che dấu sự gian lận và được trình bày theo luật định. Kiếm toán có thể làm việc tại các công ty, tổ chức, văn phòng kiểm toán; làm việc ở bất kỳ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nào cần kiểm tra và giám sát các hoạt động tài chính của đơn vị; làm việc trong các cơ quan kiểm toán nhà nước. Kiểm toán và kế toán là 2 công việc khác nhau nhưng 2 chuyên ngành này trước đây được đào tạo theo chương trình tương đương nhau, hiện nay mới có sự tách ra, tuy nhiên, người học kế toán vẫn có thể làm kiểm toán nếu chắc kĩ năng và học hỏi thêm, ngược lại cũng vậy.

3. Quản trị kinh doanh

Đào tạo sinh viên có nền kiến thức về kinh tế và quản trị kinh doanh, có kiến thức chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, truyền thông kinh doanh, bưu chính viên thông giao thông vận tải và các lĩnh vực kinh doanh khác. Sinh viên có kĩ năng thực hiện toàn diện các chức năng quản trị doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực trên như: tạo lập doanh nghiệp mới, xây dưng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh, chính sách kinh doanh, chương trình, dự án kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp; tổ chức điều hành và kiểm soát quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích, chẩn đoán, đánh giá các doanh nghiệp,… hoặc đơn giản có thể làm việc ở các vị trí kinh doanh, marketing… ở bất kỳ doanh nghiệp nào. Đây là một ngành đang thu hút được sự quan tâm của đông đảo học sinh, cũng như nhiều trường tham gia đào tạo để cung ứng nguồn nhân lực cho thị trường. Điểm chuẩn của ngành cũng ở mức cao so với các trường cùng khối thi, dao động trong khoảng trên dưới 20 điểm tùy từng trường và từng vùng, ĐH Kinh tế quốc dân, ĐH Ngoại thương, ĐH Kinh tế Tp HCM, Học viên tài chính, Học viên Ngân hàng, ĐH Kinh tế – ĐH Quốc gia Hà Nội; ĐH Thương mại, ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Ngân hàng Tp.HCM, ĐH Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM, ĐH công nghiệp Hà Nội, ĐH GTVT, ĐH Công đoàn, ĐH tài chính – Marketing,… Cũng có các trường chỉ lấy bằng điểm sàn, do đó các thí sinh có thể tùy theo năng lực của mình để lựa chọn trường phù hợp.