- Thông tư số 11/2015 quy định việc áp dụng hình thức chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh và các Mẫu hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá, dự thảo hợp đồng.

Bạn đang xem: Tt11/2015/tt-bkhđt

+ Các trường hợp áp dụng của hình thức chỉ định thầu theo quy trình thông thường/rút gọn; Hình thức chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường/rút gọn.

+ Việc thực hiện chỉ định thầu theo quy trình thông thường phải áp dụng tương ứng Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 11/2015/BKHĐT và căn cứ vào quy mô, tính chất của từng gói thầu cụ thể để đưa ra các yêu cầu phù hợp.

Đối với chào hàng cạnh tranh hoặc bản yêu cầu báo giá, tổ chức, cá nhân phải áp dụng tương ứng Mẫu số 03, Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 11 và căn cứ vào quy mô, tính chất của từng gói thầu cụ thể để đưa ra các yêu cầu phù hợp.

+ Việc chỉnh sửa phải phù hợp, khoa học, chặt chẽ và không trái với quy định của pháp luật về đấu thầu. Trong tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ yêu cầu các gói thầu, bản yêu cầu báo giá phải nêu rõ các nội dung chỉnh sửa và lý do chỉnh sửa.

-Yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa được quy định tại Thông tư 11/2015/TT-BKHĐT

+ Đối với gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, có thể nêu nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa trong hồ sơ yêu cầu các gói thầu.

+ Đối với gói thầu áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh, khi đưa ra yêu cầu đối với hàng hóa cần quy định phải là đặc tính cơ bản của sản phẩm, không mang tính cá biệt hóa, gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

Ngoài ra Thông tư số 11/2015 còn quy định trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế, tiêu chuẩn công nghệ trong hồ sơ yêu cầu các gói thầu, bản yêu cầu báo giá thì được phép nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô, đồng thời quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó.


MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 11/2015/TT-BKHĐT

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT LẬPHỒ SƠ YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHỈ ĐỊNH THẦU, CHÀO HÀNG CẠNH TRANH

Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luậtđấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hànhThông tư quy định chi tiết việc lập hồ sơ yêu cầu đối với chỉ định thầu, chàohàng cạnh tranh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về lập hồ sơyêu cầu đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều1 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 như sau:

1. Mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng cho gói thầu xâylắp thực hiện chỉ định thầu trong nước theo quy trình thông thường (Mẫu số 01 – Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp);

2. Mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng cho gói thầu muasắm hàng hóa thực hiện chỉ định thầu trong nước theo quy trình thông thường (Mẫu số 02 – Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu mua sắm hàng hóa);

3. Mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng cho gói thầu xâylắp thực hiện chào hàng cạnh tranh trong nước theo quy trình thông thường (Mẫu số 03 – Hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh xây lắp);

4. Mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng cho gói thầu muasắm hàng hóa thực hiện chào hàng cạnh tranh trong nước theo quy trình thôngthường (Mẫu số 04 – Hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranhmua sắm hàng hóa);

5. Mẫu bản yêu cầu báo giá áp dụng cho góithầu xây lắp, mua sắm hàng hóa thực hiện chào hàng cạnh tranh trong nước theo quytrình rút gọn (Mẫu số 05 – Bản yêu cầu báo giá);

6. Mẫu dự thảo hợp đồng áp dụng cho gói thầuxây lắp, mua sắm hàng hóa thuộc hạn mức chỉ định thầu (Mẫusố 06 – Dự thảo hợp đồng cho chỉ định thầu rút gọn).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhântham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà thầu gói thầu quy địnhtại Điều 1 của Thông tư này.

Điều 3. Áp dụng hình thức chỉ định thầu, chàohàng cạnh tranh và các Mẫu hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá, dự thảo hợp đồng

1. Hình thức chỉ định thầu theo quy trìnhthông thường được áp dụng đối với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu quyđịnh tại các điểm b, c, d, đ và gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhànước quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13,đồng thời đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 22Luật đấu thầu số 43/2013/QH13.

Hình thức chỉ định thầu theo quy trình rútgọn được áp dụng đối với gói thầu quy định tại điểm a khoản 1 Điều22 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 (trừ gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bímật nhà nước), gói thầu có giá gói thầu nằm trong hạn mức chỉ định thầu quyđịnh tại Điều 54 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP. Đối với góithầu có giá gói thầu nằm trong hạn mức chỉ định thầu, các tổ chức, cá nhân ápdụng Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này; đốivới gói thầu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Luật đấu thầusố 43/2013/QH13 nhưng giá gói thầu không nằm trong hạn mức chỉ định thầuthì vận dụng Mẫu hợp đồng thuộc Mẫu số 01, 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Xem thêm: Biển Giao Nhau Với Đường Không Ưu Tiên (W, Ban An Toàn Giao Thông Tỉnh Cà Mau

2. Hình thức chào hàng cạnh tranh theo quytrình thông thường được áp dụng đối với gói thầu quy định tại Điều23 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và khoản 1 Điều 57 Nghịđịnh số 63/2014/NĐ-CP.

Hình thức chào hàng cạnh tranh theo quy trìnhrút gọn được áp dụng đối với gói thầu quy định tại Điều 23 Luậtđấu thầu số 43/2013/QH13 và khoản 2 Điều 57 Nghị định số63/2014/NĐ-CP.

3. Khi lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêucầu áp dụng cho gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa thực hiện chỉ định thầu theoquy trình thông thường, tổ chức, cá nhân phải áp dụng tương ứng Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 banhành kèm theo Thông tư này và căn cứ vào quy mô, tính chất của từng gói thầu cụthể để đưa ra các yêu cầu phù hợp trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc công khai, minhbạch và hiệu quả kinh tế.

Khi lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầuđối với chào hàng cạnh tranh hoặc bản yêu cầu báo giá, tổ chức, cá nhân phải ápdụng tương ứng Mẫu số 03, Mẫusố 04 hoặc Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tưnày và căn cứ vào quy mô, tính chất của từng gói thầu cụ thể để đưa ra các yêucầu phù hợp trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch vàhiệu quả kinh tế; không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia củanhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnhtranh không bình đẳng.

4. Trường hợp có chỉnh sửa các quy định nêutrong Mẫu hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá, dự thảo hợp đồng thì tổ chức, cánhân thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báogiá, dự thảo hợp đồng phải bảo đảm việc chỉnh sửa đó là phù hợp, khoa học, chặtchẽ và không trái với quy định của pháp luật về đấu thầu. Trong tờ trình đềnghị phê duyệt hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá phải nêu rõ các nội dungchỉnh sửa so với quy định trong Mẫu hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá và lý dochỉnh sửa để chủ đầu tư xem xét, quyết định.

5. Đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn khi ápdụng hình thức chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, việc lập hồ sơ yêu cầu, bảnyêu cầu báo giá, dự thảo hợp đồng thực hiện trên cơ sở vận dụng các Mẫu tươngứng ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnhquy định tại Điều 1 của Thông tư này khi thực hiện chỉ định thầu hoặc chào hàngcạnh tranh quốc tế, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư, bên mờithầu chỉnh sửa quy định về ngôn ngữ, đồng tiền, thời gian trong đấu thầu và cácnội dung liên quan khác cho phù hợp với quy định của Luật đấu thầu số43/2013/QH13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP .

7. Đối với các gói thầu thuộc dự án có sửdụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi phát sinh từ điều ướcquốc tế, thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với nhà tài trợ, trường hợp được nhàtài trợ chấp thuận thì áp dụng các mẫu hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá, dựthảo hợp đồng ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ hànghóa

1. Đối với gói thầu áp dụng hình thức chỉđịnh thầu, có thể nêu nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa trong hồ sơ yêucầu.

2. Đối với gói thầu áp dụng hình thức chàohàng cạnh tranh, khi đưa ra yêu cầu đối với hàng hóa cần quy định đặc tính kỹthuật, tiêu chuẩn sản xuất, tiêu chuẩn chế tạo, công nghệ mang tính chất trungtính, không đưa ra các đặc tính kỹ thuật, tiêu chuẩn mang tính cá biệt hóa màkhông phải là đặc tính cơ bản của sản phẩm để chỉ một hoặc một số ít nhà thầuđáp ứng yêu cầu làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu, gây ra sự cạnh tranhkhông bình đẳng.

Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóatheo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ trong hồ sơyêu cầu, bản yêu cầu báo giá thì được phép nêu nhãn hiệu, catalô của một sảnphẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưngphải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô, đồng thời quyđịnh rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sửdụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có) mà không quy địnhtương đương về xuất xứ. Nhà thầu tham gia chào hàng cạnh tranh có thể chào hànghóa theo nhãn hiệu cụ thể được nêu trong hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giáhoặc nhãn hiệu khác nhưng phải chứng minh sự tương đương hoặc tốt hơn hàng hóacó nhãn hiệu được nêu trong hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thựchiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân cóliên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời hướng dẫn./.

Nơi nhận: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy Ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công báo; - Sở KH&ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, Cục QLĐT ()

Bài viết liên quan